Mẫu ~だけでなく dùng để diễn tả không chỉ điều A mà còn cả điều B, tương đương "không chỉ...mà còn" trong tiếng Việt.
Danh từ/thể thường + だけでなく、(も)
彼(かれ)は英語(えいご)だけでなく、日本語(にほんご)も話(はな)せます。— Anh ấy không chỉ nói được tiếng Anh mà còn cả tiếng Nhật.
Vế sau thường đi kèm も để nhấn mạnh việc bổ sung thêm.
値段(ねだん)だけでなく、質(しつ)も大切(たいせつ)です。— Không chỉ giá cả mà chất lượng cũng quan trọng.
のみならず là cách nói trang trọng hơn của だけでなく, thường dùng trong văn viết học thuật.
Đúng 0/3
1. "英語だけでなく、日本語も話せます" nghĩa là gì?
2. Vế sau だけでなく thường đi kèm từ nào?
3. Dạng trang trọng hơn của だけでなく là gì?