Mẫu ~ことにする (tự mình quyết định) và ~ことになる (được quyết định, do hoàn cảnh) dùng để diễn tả một quyết định.
Động từ thể từ điển/ない + ことにする
来年(らいねん)、日本(にほん)に留学(りゅうがく)することにしました。— Tôi đã quyết định sẽ du học Nhật vào năm sau.
Động từ thể từ điển/ない + ことになる
来月(らいげつ)、大阪(おおさか)に転勤(てんきん)することになりました。— (Công ty quyết định) tôi sẽ chuyển công tác đến Osaka vào tháng sau.
ことにする: chính người nói tự quyết định.
ことになる: quyết định đến từ người khác/hoàn cảnh khách quan, không phải ý muốn của người nói.
日本(にほん)に留学(りゅうがく)します。 — Tôi du học Nhật Bản.
大阪(おおさか)に転勤(てんきん)します。 — Tôi chuyển công tác đến Osaka.
Đúng 0/3
1. "留学することにしました" nghĩa là gì?
2. ことになる thể hiện quyết định đến từ đâu?
3. Khác biệt chính giữa ことにする và ことになる là gì?