Mẫu câu ~とき - Khi (mở rộng N4)

Mẫu ~とき đã học ở N5, nhưng ở N4 cần nắm vững cách phân biệt thì của động từ đứng trước とき — điểm rất hay ra trong đề thi.

1. Ôn lại quy tắc thì cơ bản

Vる + とき: hành động ở vế chính xảy ra TRƯỚC hành động của とき.
Vた + とき: hành động ở vế chính xảy ra SAU hành động của とき.

日本(にほん)へ行(い)くとき、カメラを買(か)いました。— Khi (chuẩn bị) đi Nhật, tôi đã mua máy ảnh. (mua ở Việt Nam)
日本(にほん)へ行(い)ったとき、カメラを買(か)いました。— Khi (đã) đến Nhật, tôi đã mua máy ảnh. (mua ở Nhật)

2. Kết hợp với các thể mới học ở N4

先生(せんせい)に褒(ほ)められたとき、嬉(うれ)しかったです。— Khi được thầy khen, tôi đã rất vui. (thể bị động)
日本語(にほんご)が話(はな)せるとき、便利(べんり)です。— Khi có thể nói tiếng Nhật thì rất tiện. (thể khả năng)

3. Với tính từ và danh từ

子供(こども)のとき、よく公園(こうえん)で遊(あそ)びました。— Hồi nhỏ tôi thường chơi ở công viên.
暇(ひま)なとき、映画(えいが)を見(み)ます。— Khi rảnh tôi xem phim.

Luyện tập nhanh

Đúng 0/3

1. "日本へ行くとき、カメラを買いました" nghĩa là mua máy ảnh ở đâu?

2. "日本へ行ったとき" khác gì với "日本へ行くとき"?

3. Với danh từ, cấu trúc đúng trước とき là gì?