Mẫu ~とき đã học ở N5, nhưng ở N4 cần nắm vững cách phân biệt thì của động từ đứng trước とき — điểm rất hay ra trong đề thi.
Vる + とき: hành động ở vế chính xảy ra TRƯỚC hành động của とき.
Vた + とき: hành động ở vế chính xảy ra SAU hành động của とき.
日本(にほん)へ行(い)くとき、カメラを買(か)いました。— Khi (chuẩn bị) đi Nhật, tôi đã mua máy ảnh. (mua ở Việt Nam)
日本(にほん)へ行(い)ったとき、カメラを買(か)いました。— Khi (đã) đến Nhật, tôi đã mua máy ảnh. (mua ở Nhật)
先生(せんせい)に褒(ほ)められたとき、嬉(うれ)しかったです。— Khi được thầy khen, tôi đã rất vui. (thể bị động)
日本語(にほんご)が話(はな)せるとき、便利(べんり)です。— Khi có thể nói tiếng Nhật thì rất tiện. (thể khả năng)
子供(こども)のとき、よく公園(こうえん)で遊(あそ)びました。— Hồi nhỏ tôi thường chơi ở công viên.
暇(ひま)なとき、映画(えいが)を見(み)ます。— Khi rảnh tôi xem phim.
Đúng 0/3
1. "日本へ行くとき、カメラを買いました" nghĩa là mua máy ảnh ở đâu?
2. "日本へ行ったとき" khác gì với "日本へ行くとき"?
3. Với danh từ, cấu trúc đúng trước とき là gì?