Thể sai khiến(使役形)dùng để diễn tả việc bắt buộc hoặc cho phép ai đó làm gì, tương đương "bắt/để cho... làm" trong tiếng Việt.
Nhóm 1: đổi âm cuối い→あ, thêm せる (書く→書かせる)
Nhóm 2: bỏ る, thêm させる (食べる→食べさせる)
Nhóm 3: させる/こさせる
先生(せんせい)は学生(がくせい)に本(ほん)を読(よ)ませました。— Thầy giáo bắt học sinh đọc sách.
Bắt buộc: 母(はは)は私(わたし)に野菜(やさい)を食(た)べさせました。— Mẹ bắt tôi ăn rau.
Cho phép: 父(ちち)は私(わたし)を留学(りゅうがく)させてくれました。— Bố đã cho phép tôi đi du học.
私(わたし)にやらせてください。— Xin hãy để tôi làm việc đó.
早(はや)く帰(かえ)らせていただけませんか。— Cho phép tôi về sớm được không ạ?
Đúng 0/3
1. Động từ nhóm 1 chia thể sai khiến như thế nào?
2. Thể sai khiến có mấy sắc thái chính?
3. "やらせてください" nghĩa là gì?