Mẫu ~やすい (dễ làm) và ~にくい (khó làm) dùng để diễn tả mức độ dễ/khó khi thực hiện một hành động.
Động từ thể ます (bỏ ます) + やすい/にくい
この本(ほん)は読(よ)みやすいです。— Cuốn sách này dễ đọc.
この漢字(かんじ)は書(か)きにくいです。— Chữ Kanji này khó viết.
Sau khi ghép, từ mới hoạt động như tính từ い bình thường, chia được các thì.
使(つか)いやすかったです。— Đã từng dễ sử dụng.
やすい/にくい chỉ mức độ dễ/khó của một hành động cụ thể, khác với 簡単/難しい mô tả tính chất chung của sự vật.
Đúng 0/3
1. "読みやすいです" nghĩa là gì?
2. Cấu trúc của やすい/にくい là gì?
3. やすい/にくい sau khi ghép hoạt động như loại từ nào?